Vay tín chấp là một sản phẩm không còn xa lạ với người tiêu dùng Việt Nam. Nhưng đa phần người có nhu cầu vay tiêu dùng khi tìm tới ngân hàng đều chưa hiểu rõ cơ chế cho vay hay nói đúng hơn là quy trình vay và các yêu cầu của ngân hàng dẫn tới việc đánh rớt hồ sơ vay vốn.

quy-trinh-vay-tin-chap-ngan-hang

Mỗi ngay hàng đều có một quy trình cho vay tín chấp  khá là chặt chẽ vì đây là hình thức vay mang lại nhiều rủi ro cũng như tiềm ẩn nguy cơ nợ xấu tín dụng. Việc xác định rõ mục đích vay và hiểu rõ quy trình cho vay của các ngân hàng sẽ giúp bạn tiếp cận được nguồn vốn dễ dàng hơn.

BƯỚC 1: TIẾP NHẬN HỒ SƠ VAY TÍN CHẤP – VAY TIÊU DÙNG

Sau khi làm rõ mục đích vay vốn và xác minh sơ bộ về khả năng tài chính của bạn nhân viên tín dụng sẽ giúp hướng dẫn cách làm hồ sơ sao cho phù hợp. Vì mỗi ngân hàng có một yêu câu riêng cũng như các yêu cầu về giầy tờ cần thiết của mỗi sản phẩm vay là khác nhau.

BƯỚC 2: THẨM ĐỊNH ĐƠN XIN VAY (TÍN CHẤP HOẶC THẾ CHẤP)

Khả năng tài chính: Đây là tiêu chí hàng đầu được các ngân hàng quan tâm khi cho vay tín chấp vì ngân hàng muốn biết bạn có đủ khả năng chi trả khoản vay hàng tháng hay không. Những người có mức lương cơ bản và sau thuế cao thường được ưu tiên hơn. Thường thì bạn sẽ phải nộp bảng lương và xác nhận công tác sau đó nhân viên tín dụng sẽ tiến hành xác minh thông qua công ty bạn đang công tác.
Nơi cư trú: Đây là cơ sở để ngân hàng xác minh cụ thể hơn và đảm bảo hơn cho mức độ uy tín của bạn. Thông thường những người ở tại nhà cùng bố mẹ hoặc thường trú sẽ được ưu tiên hơn. Những khách hàng tạm trú cần có xác nhận hoặc kt3 trên 6 tháng. Việc thường xuyên di chuyển địa điểm cư trú sẽ là một bất lợi lớn nếu bạn muốn vay tín chấp.

>> Xem thêm: Vay tiêu dùng không cần KT3

BƯỚC 3: PHÂN TÍCH TÍN DỤNG

Mục tiêu của phân tích tín dụng là xác định rủi ro và các biện pháp hạn chế rủi ro. Nội dung phân tích tín dụng là thu thập và phân tích thông tin nhằm xác định uy tín, tư cách pháp lý, sức mạnh tài chính và khả năng thanh toán của người vay trong quá khứ, hiện tại và tương lai. Ngày nay trong môi trường cạnh tranh đòi hỏi Ngân hàng phải tiến hành quy trình phân tích tín dụng nhanh, gọn và tiết kiệm.

  • Nội dung phân tích bao gồm:
  • Đánh giá tài sản của khách hàng
  • Đánh giá các khoản nợ
  • Đánh giá phương án vay vốn của khách hàng

BƯỚC 4: XÉT DUYỆT VÀ CHO VAY

Nhân viên tư vấn sẽ nộp hồ sơ và báo cáo thẩm định cho cán bộ xét duyệt để kiểm tra, xem xét và tái thẩm định (nếu cần thiết) và trình lên giám đốc duyệt. Khi đó giám độc sẽ căn cứ vào hồ sơ và báo cáo thẩm định của các cẩm để xem xét việc cho vay hay không. Nếu được duyệt thì nhân viên tín dụng sẽ thông báo và tiến hành gặp khách hàng để ký kết hợp đồng vay tín chấp.

BƯỚC 5: KÝ HỢP ĐỒNG VÀ GIẢI NGÂN

Hợp đồng tín dụng chính là văn bản viết ghi lại thỏa thuận giữa khách hàng và Ngân hàng. Hai bên có trách nhiệm tuân thủ đúng các yêu cầu của nhau. Nội dung chính của hợp đồng tín dụng thường bao gồm:

  • Khách hàng: họ tên, địa chỉ, tư cách pháp nhân
  • Mục đích sử dụng: phải ghi rõ vay để làm gì
  • Số lượng tín dụng
  • Lãi suất
  • Thời hạn tín dụng
  • Các loại đảm bảo
  • Điều kiện thanh toán

Sau khi được giám đốc phê duyệt thì phòng kế toán có trách nhiệm giải ngân khoản vay tiêu dùng tới khách hàng. Sau khi giải ngân xong thì nhân viên tín dụng vẫn sẽ kiểm soát bạn sử dụng khoản vay có đúng mục đích không. Nếu có dấu hiệu lừa đảo hay chiếm đoạt thì ngân hàng có quyền thu hồi khoản vay bất cứ lúc nào.

BƯỚC 6: THU NỢ VÀ ĐƯA RA PHÁN QUYẾT TÍN DỤNG MỚI

Thu nợ khi tới hạn là việc làm hàng tháng của ngân hàng bao gồm 1 phần khoản vay gốc và số tiền lãi. Số tiền này đã được thỏa thuận và quy định rõ trong hợp đồng đã ký trước đó. Một số trường hợp trả nợ trễ hoặc trả không đủ thì ngân hàng sẽ xem xét khả năng tài chính của khách hàng để có các phán quyết tín dụng mới phù hợp. Chậm trả nợ ngân hàng có bị xem là nợ xấu?